
Chọn quân cho Xâm Lăng mùa 3: chấm điểm chip và xếp hạng Tatari theo vai trò
Cập nhật 25 thg 10, 2026
Ở Xâm Lăng, bảng xếp hạng thực chất cho biết kẹo năng lượng của bạn đổ vào đâu thì sinh lời nhất. Các mức điểm dưới đây dựa trên bảng xếp hạng mùa 3 do một người chơi Xâm Lăng rất lâu năm trong cộng đồng soạn sau đợt cân bằng mới nhất, được sắp lại theo vai trò và hệ để bạn dò đội của mình cho nhanh. Hãy coi các chữ cái là hướng đi chứ không phải phán quyết: con nào đã được bạn đưa tới T3 thường làm tốt hơn một con điểm cao mà vẫn nằm ở T1. Muốn xem con số đứng sau những lựa chọn này (giá cấp, thời điểm chip, lịch boss), hãy mở sẵn trang số liệu Xâm Lăng mùa 3 ở một tab khác.
Thay đổi khiến hầu hết đội hình phải làm lại
Kỹ năng dành riêng cho Xâm Lăng giờ không còn kích hoạt được giấc ngủ của Dewgrub
. Mùa trước, khá nhiều đội mạnh nhất dựa vào tương tác đó, nên nếu đội quen thuộc của bạn bỗng dưng sụp đổ thì hãy nghi chỗ này đầu tiên. Đổi lại, kỹ năng cấp 3 và cấp 7 của nó đánh đau hơn hẳn, khiến nó thành con mà bạn hoặc đầu tư tới nơi, hoặc để ở nhà.
Ba thói quen trước lượt chọn đầu tiên
- Mở màn bằng chip xanh khi đang săn kỷ lục thì chơi lại. Chip xanh là nhóm yếu nhất mùa này. Nếu lượt chọn ở đợt 5 chỉ toàn xanh mà bạn đang nhắm thành tích cá nhân, hãy khởi động lại thay vì lê lết tiếp.
- Cấp 8 là cái bẫy. Chip nào mở cấp tám (cả ba bản Photosynthesis lẫn ba bản Bounty Hunter) đều dụ bạn dồn vào một con khổng lồ trong khi những con chủ chốt khác kẹt dưới cấp 7, lại còn khiến việc hồi sinh quân đã gục đắt đỏ hơn.
- Thêm một chỗ đứng không đáng như vẻ ngoài. Một con thứ mười sáu không bao giờ qua nổi cấp 3 chẳng làm nên chuyện, đặc biệt lúc Parting Gift giờ trả ít hơn trước. Có chip mạnh thật sự thì lấy chip đó.
Nhóm chip xanh
| Chip | Điểm | Lúc nào đáng chọn |
|---|---|---|
| Mission Reset | S | Chỉ ở lượt chọn đầu (về sau không xuất hiện nữa). Bán cả bàn lấy 180 mỗi con để xếp lại cho gọn. |
| First-Aid Kit | A | Hồi máu đều đặn cho hai hàng trên; mạnh nhất khi tường của bạn vốn đã chắc. |
| Form I (hệ bất kỳ) | A | Chỉ khi trùng hệ với những con gánh sát thương chính. |
| Slot Machine 2 | B | Quân miễn phí hoặc nâng cấp ngẫu nhiên. Một mẹo phổ biến với chip này thực ra là lỗi, đừng tập thói quen dựa vào nó. |
| Barricade | B | Tạm ổn cho hàng đầu mỏng manh, dù mất 10% sát thương khá đau. |
| Roll of Fate I | B | Đánh cược lấy thêm một chip xanh cùng chút tiền lẻ. |
| AFK | B | Nhận ngay 400, đổi lại 40 giây không điều khiển được. Chỉ có ở lượt đầu. |
| Parting Gift | C | Số tiền trả giờ không đủ để xây lối chơi quanh việc quân gục. |
| Photosynthesis I, Bounty Hunter I | D | Thu nhập nhỏ, kèm luôn rắc rối cấp 8 nói ở trên. |

Đặt Lại Nhiệm VụĐặt Lại Nhiệm VụThu hồi mọi Tatari đang đặt, mỗi con trả lại 180 kẹo năng lượng.Đợt có thể ra: 5

Bộ Sơ CứuBộ Sơ CứuTatari ở 2 hàng đầu hồi 12% lượng máu đã mất mỗi 4 giây.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Hỏa IHình Thái Hệ Hỏa ITatari hệ Lửa của bạn được tăng 20% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Thảo IHình Thái Hệ Thảo ITatari hệ Cỏ của bạn được tăng 20% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Thạch IHình Thái Hệ Thạch ITatari hệ Đất của bạn được tăng 20% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Thủy IHình Thái Hệ Thủy ITatari hệ Nước của bạn được tăng 20% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Lôi IHình Thái Hệ Lôi ITatari hệ Điện của bạn được tăng 20% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15

Máy Quay Số 2Máy Quay Số 2Nhận ngẫu nhiên 2 Tatari từ đội hình. Nếu vượt giới hạn đặt quân, nâng cấp ngẫu nhiên số Tatari bằng số bị vượt.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Rào ChắnRào ChắnTatari ở 2 hàng đầu của bạn +40% máu tối đa và giáp, nhưng gây ít hơn 10% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Vòng Định Mệnh IVòng Định Mệnh INhận thêm một chip ngẫu nhiên cùng độ hiếm, cộng ngay 100 kẹo năng lượng.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
AFKAFKBắt buộc tự đánh 40 giây và nhận ngay 400 kẹo năng lượng.Đợt có thể ra: 5

Quà Chia TayQuà Chia TayNhận 40 kẹo năng lượng mỗi khi một Tatari của bạn bị hạ.Đợt có thể ra: 5, 10, 15

Quang Hợp IQuang Hợp INhận 2 kẹo năng lượng mỗi 5 giây. Tatari của bạn lên được cấp 8.Đợt có thể ra: 15
Thợ Săn Tiền Thưởng IThợ Săn Tiền Thưởng INhận thêm 2 kẹo năng lượng cho mỗi Zobo bạn hạ trong 120 giây. Tatari của bạn lên được cấp 8.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Nhóm chip vàng
| Chip | Điểm | Nhận xét |
|---|---|---|
| Patch Upgrade | S | Như một Equalizer thu nhỏ. Nếu đến đợt mười bàn của bạn phần lớn còn ở cấp 2 thì đây là lựa chọn tiếp theo tuyệt vời; muốn có nó ngay lượt đầu thì chỉ còn cách nhờ Roll of Fate. |
| Underdog | S | Cú lật sát thương lớn nhất game, lại còn làm hàng đầu lì đòn hơn. |
| Glass Cannon | S | Tăng tấn công cho cả đội; phần máu mất đi hiếm khi đáng kể nếu khâu hồi máu đã ổn. |
| Backend Support | S | Cực mạnh khi bạn xếp hàng cho đúng (xem bên dưới). |
| Make Waves | S | Ít ai để ý, nhưng càng lên độ khó cao càng đáng giá. Zobo chậm lại thì tường của bạn có thêm rất nhiều thời gian. Chỉ một người trong cặp nhận được. |
| Boss Killer | A | Chắc tay ở những đợt nhiều boss. |
| Weakest Link | B (S nếu đội hợp) | Bình thường trong đội ngẫu nhiên, xuất sắc trong đội mỗi hệ hai con. |
| Form II (hệ bất kỳ) | B | Cùng luật với Form I: chỉ lấy cho hệ gây sát thương chính. |
| Roll of Fate II | B | Tung đồng xu để lấy thêm một chip vàng. |
| New Recruit, Rear Guard | C | Thêm chỗ thì được thổi phồng; Rear Guard chỉ có ích khi hàng sau là nơi gánh sát thương. |
| Bounty Hunter II, Photosynthesis II | C | Thu nhập khá hơn bản xanh, vẫn mắc bẫy cấp 8. |
| Shuffle | D | Giờ đổi quân ngẫu nhiên ngay cả khi đủ 10 chỗ. Tránh xa. |
| The Exile, Contract Employee | D | Đứng lẻ làm đứt chuỗi hiệu ứng; một con cấp 3 bị khóa hiếm khi tạo khác biệt. |
Cách khai thác Backend Support. Hiệu ứng có tác dụng ngay khi nhận và không tính quân của đồng đội khi xét "đúng một con đứng trước". Xếp một hai con chuyên đánh như Budboo
dọc khu trung tâm, xong hai người hoán đổi khu đó cho nhau: lập tức cả hàng sau của bạn chỉ còn đúng một quân mình phía trước và được cộng 45% sát thương.
Cách khai thác Weakest Link. Chip tăng sức cho hệ bạn mang ít nhất. Có một con Fire và một con Rock gánh đội (chẳng hạn Poakie
và Humbug
) thì cả hai cùng hưởng. Mang đúng hai con mỗi hệ thì cả đội đều đủ điều kiện. Một ví dụ như vậy, tất cả ở T3:
| Hệ | Con thứ nhất | Con thứ hai |
|---|---|---|
| Water | Dreadclaw![]() | Waveflutter![]() |
| Fire | Lickflicker![]() | Silversear![]() |
| Grass | Solaflora![]() | Thornwisp![]() |
| Lightning | Cheerspring![]() | Sonarbat![]() |
| Rock | Zorrock![]() | Zenscarab![]() |

Bản Vá Nâng CấpBản Vá Nâng CấpThay mọi Tatari đang đặt dưới cấp 3 bằng Tatari ngẫu nhiên từ đội hình. Con thay vào được nâng thêm 2 cấp.Đợt có thể ra: 10, 15
Kẻ Thua TrậnKẻ Thua TrậnKhi hệ của bạn bị địch khắc, nó được tính như bạn khắc địch.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Pháo Thủy TinhPháo Thủy TinhMọi Tatari của bạn +25% công nhưng −10% máu tối đa.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hỗ Trợ Hậu PhươngHỗ Trợ Hậu PhươngTatari có đúng 1 Tatari của chính bạn đứng phía trước được tăng 45% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Tạo SóngTạo SóngTạo một dòng sông làm Zobo đi chậm 40% khi ở trong đó. Độc quyền cho một người mỗi trận.Đợt có thể ra: 5, 10, 15

Sát Thủ Diệt TrùmSát Thủ Diệt TrùmTatari của bạn gây thêm 20% sát thương lên trùm Zobo.Đợt có thể ra: 5, 10, 15

Mắt Xích Yếu NhấtMắt Xích Yếu NhấtTatari thuộc hệ có ít con đang đặt nhất +15% công, giáp và tốc đánh.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Hỏa IIHình Thái Hệ Hỏa IITatari hệ Lửa của bạn được tăng 30% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Thảo IIHình Thái Hệ Thảo IITatari hệ Cỏ của bạn được tăng 30% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Thạch IIHình Thái Hệ Thạch IITatari hệ Đất của bạn được tăng 30% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Thủy IIHình Thái Hệ Thủy IITatari hệ Nước của bạn được tăng 30% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Lôi IIHình Thái Hệ Lôi IITatari hệ Điện của bạn được tăng 30% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Vòng Định Mệnh IIVòng Định Mệnh IINhận thêm một chip ngẫu nhiên cùng độ hiếm, cộng ngay 150 kẹo năng lượng.Đợt có thể ra: 5, 10, 15

Tân Binh MớiTân Binh MớiTăng 1 ô đặt Tatari và nhận ngay 250 kẹo năng lượng.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Đội Quân Hậu VệĐội Quân Hậu VệTatari ở 2 hàng cuối +30% tốc đánh.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Thợ Săn Tiền Thưởng IIThợ Săn Tiền Thưởng IINhận thêm 3 kẹo năng lượng cho mỗi Zobo bạn hạ trong 120 giây. Tatari của bạn lên được cấp 8.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Quang Hợp IIQuang Hợp IINhận 3 kẹo năng lượng mỗi 5 giây. Tatari của bạn lên được cấp 8.Đợt có thể ra: 15

Xáo BàiXáo BàiThay các Tatari thường đang đặt bằng Tatari ngẫu nhiên từ đội hình và nhận ngay 600 kẹo năng lượng. Contract Employee vẫn ở lại. Con thay vào giữ vị trí và cấp của ô cũ.Đợt có thể ra: 5, 10
Kẻ Lưu ĐàyKẻ Lưu ĐàyTatari không có đồng minh đứng cạnh +35% công, máu tối đa và giáp.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Nhân Viên Hợp ĐồngNhân Viên Hợp ĐồngTriệu hồi 1 Tatari ngẫu nhiên từ đội hình, cố định ở cấp 3 và không tính vào giới hạn đặt quân. Không nâng cấp hay hồi sinh được.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Dreadclaw
Zorrock
Lickflicker
Solaflora
Cheerspring
Sonarbat
Thornwisp
Waveflutter
Zenscarab
Silversear
Nhóm chip cầu vồng
| Chip | Điểm | Dùng tốt nhất khi |
|---|---|---|
| Equalizer | S nếu lấy đầu tiên, thảm họa nếu lấy sau | Đưa cả bàn về cấp 4 là tuyệt khi còn sớm, nhưng ở lượt hai hay ba thì xóa sạch công đầu tư. Bình thường nó chỉ đến ở đợt 15, nên muốn có sớm phải nhờ Roll of Fate. |
| On the Move | S | Lựa chọn sát thương tốt nhất ở đây, cách biệt xa. Cứ 30 giây đổi chỗ qua lại hai con là duy trì được. |
| Center Spotlight | S | Chip mạnh nhất nói chung, nhưng chỉ khi khu giữa của bạn chịu nổi mọi boss dồn vào một lúc. Là chip độc quyền. |
| Lawn Care | S | Hai lần bị giảm sức mà vẫn là con đường hàng đầu để phá đảo một độ khó. Sáu máy cắt cỏ như những mạng dự phòng khi tuyến vỡ. Cũng chỉ về tay một trong hai người. |
| Form III (hệ bất kỳ) | A | Sát thương lớn nếu khớp với những con gánh đội. |
| Slot Machine 4, Roll of Fate III, Count to Five | B | Giá trị ổn; Count to Five hợp với bàn có ba con cấp 4. |
| Photosynthesis III, Bounty Hunter III | D | Photosynthesis III chỉ tạm chấp nhận được khi bốc sớm qua Roll of Fate; về sau, cấp 8 rút cạn ngân sách. |

Thiết Bị Cân BằngThiết Bị Cân BằngĐưa mọi Tatari đang đặt của bạn về cấp 4.Đợt có thể ra: 15
Đang Di ChuyểnĐang Di ChuyểnSau khi được dời chỗ, Tatari +20% công và tốc đánh trong 30 giây.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Tâm Điểm Sân KhấuTâm Điểm Sân KhấuTrùm Zobo chỉ xuất hiện ở 2 cột giữa. Độc quyền cho một người mỗi trận.Đợt có thể ra: 10, 15
Chăm Sóc Bãi CỏChăm Sóc Bãi CỏTạo 6 máy cắt cỏ dùng một lần ở đáy bản đồ. Khi chạy, mỗi máy hạ 5 Zobo thường phía trước và gây sát thương bằng 35% máu tối đa lên trùm và các Zobo thường trúng sau đó. Độc quyền cho một người mỗi trận.Đợt có thể ra: 5, 10, 15

Hình Thái Hệ Hỏa IIIHình Thái Hệ Hỏa IIITatari hệ Lửa của bạn được tăng 40% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Thảo IIIHình Thái Hệ Thảo IIITatari hệ Cỏ của bạn được tăng 40% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Thạch IIIHình Thái Hệ Thạch IIITatari hệ Đất của bạn được tăng 40% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Thủy IIIHình Thái Hệ Thủy IIITatari hệ Nước của bạn được tăng 40% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Hình Thái Hệ Lôi IIIHình Thái Hệ Lôi IIITatari hệ Điện của bạn được tăng 40% sát thương.Đợt có thể ra: 5, 10, 15

Máy Quay Số 4Máy Quay Số 4Nhận ngẫu nhiên 4 Tatari từ đội hình. Nếu vượt giới hạn đặt quân, nâng cấp ngẫu nhiên số Tatari bằng số bị vượt.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Vòng Định Mệnh IIIVòng Định Mệnh IIINhận thêm một chip ngẫu nhiên cùng độ hiếm, cộng ngay 200 kẹo năng lượng.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Đếm Đến NămĐếm Đến NămLần đầu bạn có 3 Tatari cấp 4 cùng đặt trên sân, cả 3 được nâng lên cấp 5.Đợt có thể ra: 5, 10, 15

Quang Hợp IIIQuang Hợp IIINhận 4 kẹo năng lượng mỗi 5 giây. Tatari của bạn lên được cấp 8.Đợt có thể ra: 15
Thợ Săn Tiền Thưởng IIIThợ Săn Tiền Thưởng IIINhận thêm 4 kẹo năng lượng cho mỗi Zobo bạn hạ trong 120 giây. Tatari của bạn lên được cấp 8.Đợt có thể ra: 5, 10, 15
Tatari nhóm S
| Tatari | Hệ / vai trò | Điểm | Lý do |
|---|---|---|---|
Dolphie![]() | Water, hỗ trợ | S+ | Có thể là con mạnh nhất ở Xâm Lăng lúc này. Riêng kỹ năng khởi đầu đã phủ cho ba làn: đánh mạnh hơn, chịu đòn nhẹ hơn và được hồi máu dồi dào. Lên T3 mạnh hơn T2 rõ rệt. |
Dewgrub![]() | Water, hỗ trợ | S+ | Vẫn đánh đau sau khi mất giấc ngủ, nhưng chỉ đáng mang nếu bạn chịu đưa nó lên cấp 7, đồng thời hàng xóm của nó cần được chọn có chủ đích. |
Buddi![]() | Grass, chữa trị | S | Không con chữa trị nào khác vươn tới đồng đội dù họ đứng chỗ nào, nên nó sinh ra cho lối chơi liên tục dời quân. Bàn cờ đứng yên thì một con là đủ. |
Cheerling![]() | Lightning, hỗ trợ | S | Đặt vào chính giữa khối quân của bạn rồi khỏi phải nghĩ thêm. |
Cribbler![]() | Water, hộ vệ | S | Sát thương tuyệt vời và trụ rất dai. Nhớ che điểm mù của nó trước các mối đe dọa đánh xa ở làn ngoài cùng bên trái, như boss Pharaoh. |
Flameow![]() | Fire, gây sát thương | S | Được chọn vì hiệu ứng tăng tấn công, và chỉ ở T3. Nó phát hiệu ứng đúng một lần vào đòn thứ mười hai, lấy theo chỉ số tấn công ngay lúc đó; muốn nâng cấp thì làm trước thời điểm ấy. Ở độ khó cao, cấp 1 đã rất tốt. |
Funglet![]() | Grass, hỗ trợ | S | Đặt khéo thì vùng hào quang về nhịp đánh và giảm thiệt hại phủ gần hết đồng đội. Lên cấp chẳng thêm bao nhiêu, nên dừng ở cấp 1 đến 3. Phản sát thương của Zappur làm nó mất máu và ngốn khâu hồi máu. |
Manteeny![]() | Grass, hộ vệ | S | Bị giảm sức sau khi gần như ai ở nhóm đầu cũng dùng, nhưng vẫn là bức tường hàng đầu tốt nhất: tự hồi máu, sát thương thật và Fragile. |
Maskfry![]() | Water, hỗ trợ | S | Kéo boss đánh xa xuống chỗ quân cận chiến của bạn. Mùa này kém lì hơn một chút, nên để mắt tới máu của nó. Tuyệt vời trong tay người giỏi, khiêm tốn với người khác. |
Poakie![]() | Fire, hộ vệ | S | Hai lần giảm sức mà sát thương vẫn lớn, còn khả năng cầm chân thì quan trọng hơn bao giờ hết. Mỗi đội một con. |
Zaplet![]() | Lightning, chuyên biệt | S | Đòn cơ bản đã khá, lại rải Fragile 15% chồng được lên năm làn, thêm tăng sát thương khi chạm cấp ba. Rẻ để nuôi; giữ ở cấp 3, tốt nhất là bên phía đồng đội. |
Humbug![]() | Rock, gây sát thương | S- | Lựa chọn số một ở Xâm Lăng suốt hơn nửa năm. Không còn chắc chắn đứng đầu, nhưng khả năng cầm chân ở cấp 7 càng quý khi Dewgrub hết gây ngủ. |
Joeyo![]() | Rock, hộ vệ | S- | Bị coi thường ở chỗ khác, nhưng ở đây rất nguy hiểm: sát thương lớn, chút Fragile và bất tử nhờ bộ kỹ năng Xâm Lăng. Nếu đã đầu tư thì cho nó di chuyển quanh hàng đầu. |
Dolphie
Dewgrub
Buddi
Cheerling
Cribbler
Flameow
Funglet
Manteeny
Maskfry
Poakie
Zaplet
Humbug
Joeyo
Budboo
Voltkit
Blowfin
Cavyzap
Droppit
Hootlet
Sealing
Sparkit
Zappur
Ashlarva
Blueflick
Gibber
Shrimpyro
Bonobean
Glowfly
Punchimp
Ringtail
Voltfawn
Zapuni
Dumbopus
Fluffle
Gopher
Kittazap
Pandaroo
Popa
Pyropup
Rubblet
Skinklet
Waddledo
Frostnip
Cactobud
Lullely
Snowcub
Sparkeet
Tindercub
Frugling
Fumekit
Goonbug
Lollama
Momopo
Sackling
Shardsnail
Souphog
Drilleroo
Taptail
Tatari nhóm A
| Tatari | Hệ / vai trò | Điểm | Nhận xét |
|---|---|---|---|
Budboo![]() | Grass, gây sát thương | A+ | Không còn bắt buộc sau hai lần giảm sức và khi con sâu cuối trận đã biến mất. Vẫn hạ boss cực nhanh nhờ cộng dồn Bane, mà cấp bảy thì nhân đôi số đó. Hiện tại một đội nuôi một con là vừa. |
Voltkit![]() | Lightning, hộ vệ | A+ | Được tăng sức đúng lúc Manteeny bị giảm. Rất bền và tự giữ được làn của mình, chỉ kém Manteeny và Cribbler một chút. |
Blowfin![]() | Fire, đỡ đòn | A | Ít người đầu tư vì các con đỡ đòn hệ Fire khác nổi bật ở chế độ khác; ở đây nó mang lại sát thương, khống chế và chút hồi máu. |
Cavyzap![]() | Lightning, gây sát thương | A | Con gây sát thương hệ Lightning tốt nhất từ mùa 1, và boss hệ Water cuối trận của mùa 3 hợp với nó hoàn hảo. |
Droppit![]() | Water, hỗ trợ | A | Vẫn nâng sát thương cả đội. Chạm cấp 7 để có Fragile mạnh hơn giờ khó hơn, nên thường để sau cùng. |
Hootlet![]() | Grass, hỗ trợ | A | Tốt ở T3, xuất sắc ở T4: sát thương, khống chế và hồi máu rộng 3 × 3. Đòn đẩy lùi của nó có thể phá công Maskfry kéo boss. |
Sealing![]() | Water, gây sát thương | A | Bộ khống chế thuộc loại đỉnh, đánh đau, kèm Weak lên mục tiêu. Tụt một bậc vì đòn đẩy lùi cũng xung đột với Maskfry . |
Sparkit![]() | Fire, gây sát thương | A | Sát thương đáng tin nhưng đuối dần về cuối; đợt tăng sức mùa này giúp ích, và hàng nào cũng hợp. |
Zappur![]() | Lightning, hỗ trợ | A | Khi Dewgrub yếu đi, khả năng cầm chân biến nó thành lựa chọn sinh tồn có lẽ tốt nhất mùa. |
Ashlarva![]() | Fire, chữa trị | A- | Từng là trụ cột. Vẫn hồi máu và tăng tấn công ngay ở cấp 1, đứng giữa hoặc nằm trong hàng đầu đều được. |
Blueflick![]() | Fire, gây sát thương | A- | Vẫn mạnh dù bị cắt sát thương. Hiệu quả nhất khi đứng cạnh Dewgrub . |
Gibber![]() | Rock, hộ vệ | A- | Được tăng sức nhiều từ mùa 2. Một con T3 mới tinh chật vật ở độ khó 4; lên T4 thì đi xa hơn nhiều. |
Shrimpyro![]() | Fire, gây sát thương | A- | Tầm ngắn, thủ mỏng và yếu hơn khi gặp tường, nên khó xếp chỗ. Sát thương rất tốt nếu vào đúng đội. |
Tatari nhóm B
| Tatari | Hệ / vai trò | Điểm | Vì sao |
|---|---|---|---|
Bonobean![]() | Grass, đỡ đòn | B+ | Bền, tự hồi, ba hiệu ứng xấu (phá giáp, độc khiến mục tiêu nhận thêm sát thương, làm yếu) và sát thương khá. Kỹ năng dời boss ở cấp 7 đòi hỏi tay nghề. |
Glowfly![]() | Lightning, chữa trị | B+ | Ngoài Xâm Lăng gần như vô dụng, nhưng ở đây những tầng ánh sáng của nó giữ cho mọi con đứng trước sống sót. Cần cấp 7; mỗi đội một con. Dolphie lấn át nó. |
Punchimp![]() | Rock, hộ vệ | B+ | Khá lì, sát thương tạm được; những con khác giờ đóng góp nhỉnh hơn. |
Ringtail![]() | Rock, hỗ trợ | B+ | Đứng hàng đầu được (hồi máu chỉ phủ làn của nó), chỉ số tốt khi đầu tư và nhiều hiệu ứng tăng sát thương cho đồng đội. |
Voltfawn![]() | Lightning, gây sát thương | B+ | Sát thương diện rộng mạnh, nhưng yếu khi đánh boss và ít khống chế. |
Zapuni![]() | Lightning, gây sát thương | B+ | Cấp 5 đánh mạnh một mục tiêu ở bất kỳ đâu trên bản đồ, hợp với boss hệ Water di chuyển cuối trận. Có điều nó không đưa bạn tới được chỗ đó. |
Dumbopus![]() | Water, gây sát thương | B | Đánh boss tốt, nhưng sát thương diện rộng thấp, không khống chế và lớp giảm thiệt hại mở ở cấp năm chỉ bật được chốc lát. |
Fluffle![]() | Lightning, gây sát thương | B | Chuyển sang đánh diện rộng sau đợt tăng sức, nhưng vẫn thiếu sát thương và khống chế. |
Gopher![]() | Rock, gây sát thương | B | Dùng được ở hàng đầu khi có Maskfry . Kỹ năng cấp năm nện 300% lên một vùng sau mỗi 2 giây, có điều chỉ chạm tới dãy ô sát trước mặt. |
Kittazap![]() | Lightning, hộ vệ | B | Tăng phòng thủ toàn đội ở T3, thêm kẹo và dễ nhận hiệu ứng paw pal, nhưng sát thương lẫn độ bền chỉ ở mức trung bình. |
Pandaroo![]() | Grass, gây sát thương | B | Chỉ có giá trị ở cấp 7, mà kỹ năng đó vừa bị giảm. Khó gánh nổi chi phí. |
Popa![]() | Rock, đỡ đòn | B | Cầm chân tốt, trụ tốt và liên tục đổi chỗ với một con gánh đội đứng sau cùng làn, cộng cho đồng minh đó +50% sát thương. |
Pyropup![]() | Fire, hộ vệ | B | Bền, gây Weak trên ba làn. Thay thế ổn nếu bạn thiếu Poakie . |
Rubblet![]() | Rock, hộ vệ | B | Sát thương khá, nhưng ở hàng đầu thì bị nhiều con vượt mặt. Hợp với tài khoản mới. |
Skinklet![]() | Water, chuyên biệt | B | Chơi khéo thì sát thương ngang gần như bất kỳ ai, nhưng chuyện nó cứ biến mất khiến khó dùng. Chỉ dành cho người đã đầu tư. |
Waddledo![]() | Water, đỡ đòn | B | Lì và cầm chân giỏi; nhưng đánh quá nhẹ, trong khi tuyến trước cũng cần tự tay hạ quái. |
Frostnip![]() | Water, gây sát thương | B- | Sát thương thấp nhưng khả năng cầm chân đã được cải thiện. Hợp với người mới có nó ở T3 mà chưa có con gây sát thương mạnh nào ở T3. |
Glowfly
đứng đâu. Một Glowfly
cấp 7, đặt phía sau cả đội gần hai làn giữa, sẽ phủ tới mọi con trừ một góc hàng đầu. Mang hai con là phí. T1 vẫn dùng được, T2 nhỉnh hơn nhờ làm tê liệt, còn T3 chẳng thêm gì ở Xâm Lăng.
Glimmerwing
Glimmerwing
cấp 7: chọn một trong hai ô này (mỗi đội chỉ một con), các ô phía trên đặt con nào cũng được.Tatari nhóm C và D
| Tatari | Hệ / vai trò | Điểm | Ghi chú |
|---|---|---|---|
Cactobud![]() | Grass, gây sát thương | C+ | Sát thương diện rộng yếu, mà Xâm Lăng lại thưởng cho đúng thứ đó. |
Lullely![]() | Water, gây sát thương | C+ | Tốn máu của đội mà vẫn bị vượt về sát thương; kỹ năng tốt nhất là cấp 7, vẫn chưa được tăng sức. |
Snowcub![]() | Water, đỡ đòn | C+ | Cấp 7 tốt nhưng thân hình mỏng manh. Tụt máu sớm thì số cá nó ném ra bị giảm cho tới hết trận. |
Sparkeet![]() | Lightning, đỡ đòn | C+ | Cấp 7 bị cắt một nửa và chưa từng được trả lại; quá mỏng để giữ hàng đầu. |
Tindercub![]() | Fire, chuyên biệt | C+ | Được tăng tới mức sát thương tạm ổn, nhưng vẫn chưa đủ để có chỗ. |
Frugling![]() | Grass, gây sát thương | C | Con khởi đầu, cho nghỉ khi những con khác lên T3. |
Fumekit![]() | Fire, gây sát thương | C | Hiệu ứng cấp năm phủ khối 2 × 3 đằng sau nó, buộc nó lên tuyến đầu, vậy mà nó mỏng và hiệu ứng chỉ bật khoảng một phần năm thời gian. |
Goonbug![]() | Grass, chuyên biệt | C | Đẩy lùi, Fragile và tăng sức cho ba con phía sau nếu bạn lùi hàng đầu một ô, nhưng sát thương rất thấp. |
Lollama![]() | Grass, gây sát thương | C | Chuyên hạ boss cho độ khó 2 hoặc 3; độ khó 4 cần dọn quái đông. |
Momopo![]() | Rock, đỡ đòn | C | Gánh bớt sát thương, ngoài ra chẳng có gì. |
Sackling![]() | Grass, đỡ đòn | C | Mỗi lần khiên vỡ là đứng im 12 giây, quá lâu để trấn giữ một làn bên. |
Shardsnail![]() | Rock, gây sát thương | C | Sát thương phụ thuộc vào những viên pha lê không sống nổi qua các đợt sau. |
Souphog![]() | Fire, chữa trị | D+ | Bị giảm sức trước mùa 1 và chưa bao giờ được trả lại; cùng lắm làm con tăng sức nhẹ ở cấp 1. |
Drilleroo![]() | Rock, chuyên biệt | D | Cấp 7 cho nó đi khắp bản đồ, vui thì vui chứ không hơn. |
Taptail![]() | Rock, gây sát thương | D | Sát thương thấp, hiệu ứng tăng sức chẳng thay đổi được gì. |
Nếu đội hình của bạn còn non
Tận dụng những con đã có ở T3 trước khi chạy theo điểm số. Một con T3 nhóm B trong tay bạn thường làm được nhiều hơn một con nhóm S kẹt ở T1, còn Glowfly
hay Frostnip
có thể giữ chỗ cho tới khi lựa chọn mạnh hơn tiến hóa xong. Khi sẵn sàng đầu tư riêng cho Xâm Lăng, đưa Dolphie
lên T3 là bước nâng cấp rõ ràng nhất. Trước lần thử nghiêm túc đầu tiên, hãy đọc cách ba boss khó nhất hành xử trong bài về boss Xâm Lăng, và tìm các bài còn lại trong mục Xâm Lăng.
Nhận định của Tatadex
Điểm Fox muốn nhắc lại là nerf của Dewgrub
: kỹ năng Xâm Lăng không còn kích hoạt hiệu ứng ngủ nữa. Nhiều đội mùa trước dựa vào nó, nên nếu bạn thấy đội cũ tự nhiên yếu đi, rất có thể đây là lý do.
Tier list là ý kiến của người chơi, nên Fox khuyên dùng nó để chọn hướng chứ không phải để thay cả đội. Con bạn đã có ở T3 vẫn thường mạnh hơn một con hạng cao mà bạn chưa nâng.
Cách xử lý 3 trùm khó →